Công nghệ thông tin học trường nào tại Hà Nội là câu hỏi được nhiều học sinh và phụ huynh quan tâm khi lựa chọn ngành học và môi trường đào tạo đại học. Hiện nay, Hà Nội có nhiều trường đào tạo ngành Công nghệ thông tin (CNTT), từ các trường đại học công lập, ngoài công lập đến các học viện chuyên ngành, mang đến nhiều lựa chọn về chương trình đào tạo, phương thức xét tuyển và học phí. Để xác định ngành CNTT học trường nào phù hợp, học sinh cần cân nhắc năng lực học tập, điều kiện tài chính, định hướng nghề nghiệp và cơ hội thực hành trong quá trình học. Việc tìm hiểu, so sánh các cơ sở đào tạo sẽ giúp thí sinh đưa ra quyết định phù hợp với mục tiêu của bản thân.
Các Trường Đào Tạo Công Nghệ Thông Tin Và Ngành Liên Quan
| STT | Tên trường | Tên ngành/chương trình | Tổ hợp môn |
| 1 | Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Hệ thống thông tin | A00; A01; D01; D07 |
| Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07 | ||
| Công nghệ thông tin và chuyển đổi số - CT CLC1 | A00; A01; D01; D07 | ||
| 2 | Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Công nghệ thông tin (Việt - Nhật) | B03; C01; C02; X02; A00; A01 |
| Công nghệ thông tin (Global ICT) | B03; C01; C02; X02; A00; A01 | ||
| Công nghệ thông tin (Việt - Pháp) | B03; C01; C02; X02; A00; A01 | ||
| 3 | Học Viện Tài chính | Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán | A00; A01; D01; D07 |
| 4 | Học Viện Ngân Hàng | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07 |
| 5 | Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông | Công nghệ thông tin | A00; A01; X06; X26 |
| Công nghệ thông tin - Chương trình chất lượng cao | A00; A01; X06; X26 | ||
| Công nghệ thông tin (Cử nhân định hướng ứng dụng) | A00; A01; X06; X26 | ||
| Công nghệ thông tin Việt - Nhật | A00; A01; X06; X26 | ||
| 6 | Trường Đại học Intracom (INU) | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; D01; D07; A0C; D0C |
| 7 | Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội | Công nghệ thông tin | A01; X06 |
| 8 | Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội | Công nghệ thông tin | A00; A01; X06 |
| 9 | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội | Công nghệ thông tin | A00; A01; A02; C01 |
| 10 | Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải | Công nghệ thông tin | A00; A01; D07; X06 |
| Công nghệ thông Tin (Chương trình CLC Công nghệ thông tin Việt - Anh) | A00; A01; D07; X06 | ||
| 11 | Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã | Công nghệ thông tin (Cơ sở Hà Nội) | A00; A01; X26; X06 |
| 12 | Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Kỹ thuật phần mềm | A00; A01; X06; X07 |
| Hệ thống thông tin | A00; A01; X06; X07 | ||
| Công nghệ thông tin | A00; A01; X06; X07 | ||
| 13 | Học Viện Phụ Nữ Việt Nam | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D09; X26; X06 |
| 14 | Học Viện An Ninh Nhân Dân | Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam) | A00; A01; X26; X27; X28 |
| 15 | Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp | Công nghệ thông tin (CS Hà Nội) | A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 |
| 16 | Đại Học Phenikaa | Công nghệ thông tin Việt Nhật | A00; A01; D01; D06; X06; A02; C01; D23; D28; X02; X05; X46; X53 |
| Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07; X06; X26; A02; A03; A04; A10; X05; X02 | ||
| 17 | Trường Đại Học Hà Nội | Công nghệ thông tin | A01; D01; X26 |
| Công nghệ thông tin - CTTT | A01; D01; X26 | ||
| 18 | Trường Đại Học Thăng Long | Hệ thống thông tin | A01; D01; D07; A00; X06; X26 |
| Công nghệ thông tin | A01; D01; D07; A00; X06; X26 | ||
| 19 | Trường Đại Học Thủy Lợi | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07; C01; X02; X06; X26 |
| 20 | Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam | Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số | A00; A01; C01; C02; C03; D01; X02; X07; X08; A03; B08 |
| 21 | Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam | Công nghệ thông tin | D01; A00; X21; D10; A04 |
| 22 | Trường Đại Học Mở Hà Nội | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; X26 |
| 23 | Trường Đại Học Công Đoàn | Công nghệ thông tin | A00; A01; A03; C01; D01; X06; X05 |
| 24 | Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; B03; C01; C02; C04; D01; X02; X03; X04; X06; X26 |
| 25 | Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội | Công nghệ thông tin | A01; D01; X06; X25 |
| 26 | Trường Quốc Tế - ĐHQG Hà Nội | Công nghệ thông tin ứng dụng | A00; A01; D07; C01; X02; X26; D01 |
| 27 | Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội | Công nghệ thông tin - Truyền thông | A00; A01; A09; A19; A02; D90; D91; D32; D96; D08; D97; D84 |
| 28 | Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 |
| Công nghệ thông tin/ Công nghệ đa phương tiện | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 | ||
| Công nghệ thông tin/ An toàn thông tin | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 | ||
| 29 | Trường Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội | Công nghệ thông tin | A00; A01; C04; D01; X01; X02 |
| 30 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02; X03; X26; X27 |
| Công nghệ thông tin – ĐH Công nghệ thông tin và quản lý Ba Lan- UITM cấp bằng | A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02; X03; X26; X27 | ||
| 31 | Trường Đại Học Mỏ Địa Chất | Công nghệ thông tin | A01; D01; D07; X26 |
| B08; X25; D10; D09 | |||
| 32 | Trường Đại Học Điện Lực | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07 |
| 33 | Trường Đại Học Phương Đông | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07; D84; X06; X26; X27 |
| 34 | Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội | Công nghệ thông tin | A00; A01; D10; D01; X26; X06; X02; X05 |
| 35 | Trường Đại Học CMC | Công nghệ Thông tin | (Toán; 2 môn bất kì) |
| 36 | Học Viện Quản Lý Giáo Dục | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01 |
| Công nghệ thông tin | A02 | ||
| 37 | Trường Đại Học Hòa Bình | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07; C01; A0T |
| 38 | Trường Đại Học Đại Nam | Hệ thống thông tin | (Toán; 2 môn bất kì); (Văn |
| Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 | ||
| 39 | Trường Đại Học Đông Đô | Công nghệ thông tin | A00; A01; X02; D01; X26; X06 |
| A03; A16; C01; C02; D07; X03; X05; X07; X27 | |||
| 40 | Trường Đại học Thành Đô | Công nghệ thông tin | A00; A01; A0C; C03; D01; D07 |
| 41 | Trường Đại Học Lâm nghiệp | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; C02; D01; X02; X03; X06; X26; X56 |
| Hệ thống thông tin | X04 | ||
| 42 | Trường Đại Học Trưng Vương | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01 |
| Công nghệ thông tin | D07; X02; X06; X26 | ||
| 43 | Trường Đại Học Nguyễn Trãi | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26; X27 |
| 44 | Trường Đại Học Công Nghệ và Quản Lý Hữu Nghị | Kỹ thuật phần mềm | A00; X02; X26; X18 |
| Kỹ thuật phần mềm | X53; X56; C04; D07 | ||
| Công nghệ thông tin | A00; X02; X26; X18 | ||
| Công nghệ thông tin | X53; X56; C04; D07 | ||
| 45 | Trường Đại Học Công Nghiệp Việt - Hung | Công nghệ thông tin | A00; A01; A03; A04; A07; A08; A09; A10; C01; C03; C04; C14; D01; D84 |
Tiêu Chí Chọn Trường Phù Hợp Với Từng Đối Tượng

Để quyết định công nghệ thông tin học trường nào, học sinh cần cân nhắc đồng thời năng lực học tập, điều kiện kinh tế, định hướng nghề nghiệp và phương pháp đào tạo. Một trường có điểm chuẩn cao hoặc danh tiếng tốt chưa chắc đã phù hợp với tất cả người học.
Chọn Trường Theo Năng Lực Học Tập
Năng lực học tập là yếu tố cần xem xét đầu tiên, đặc biệt với ngành CNTT vốn yêu cầu tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và tính chủ động trong học tập.
Học sinh có nền tảng Toán tốt, yêu thích thuật toán và muốn nghiên cứu chuyên sâu có thể tìm hiểu những chương trình chú trọng khoa học máy tính, kỹ thuật phần mềm hoặc trí tuệ nhân tạo.
Với học sinh có học lực khá, mong muốn phát triển kỹ năng lập trình và ứng dụng công nghệ, nên ưu tiên tìm hiểu chương trình đào tạo, yêu cầu đầu vào và cơ hội thực hành của từng trường. Điểm chuẩn các năm trước có thể dùng để tham khảo, nhưng không bảo đảm mức trúng tuyển của năm đăng ký.
Ngoài ra, thí sinh cần kiểm tra tổ hợp môn và phương thức xét tuyển. Nếu chưa xác định được lợi thế của bản thân, học sinh có thể tham khảo các khối xét tuyển ngành Công nghệ thông tin để lựa chọn phương án phù hợp với kết quả học tập.
Chọn Trường Theo Điều Kiện Tài Chính
Học phí là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định chọn trường, nhất là với học sinh dự kiến học đại học tại Hà Nội trong nhiều năm.
Khi so sánh chi phí, phụ huynh và học sinh nên xem xét:
- Học phí theo tín chỉ, học kỳ hoặc năm học.
- Lộ trình điều chỉnh học phí trong toàn khóa.
- Chi phí ký túc xá, thuê trọ, ăn uống và đi lại.
- Chi phí mua máy tính, phần mềm và tài liệu học tập.
- Học bổng, chính sách miễn giảm học phí và điều kiện duy trì hỗ trợ.
Chẳng hạn, một trường có học phí thấp hơn nhưng ở xa nơi sinh sống có thể phát sinh thêm chi phí thuê trọ và sinh hoạt. Ngược lại, trường có mức học phí cao hơn nhưng thuận tiện đi lại cũng cần được tính toán dựa trên tổng ngân sách.
Vì vậy, thay vì chỉ so sánh học phí một học kỳ, gia đình nên dự tính tổng chi phí cho toàn bộ thời gian đào tạo để lựa chọn trường phù hợp với khả năng tài chính.
Chọn Trường Theo Định Hướng Nghề Nghiệp
Ngành Công nghệ thông tin có nhiều hướng phát triển khác nhau. Vì thế, học sinh nên xác định lĩnh vực mình quan tâm trước khi lựa chọn chương trình đào tạo.
| Định hướng quan tâm | Chương trình nên tìm hiểu |
| Yêu thích lập trình, xây dựng website và ứng dụng | Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm |
| Thích toán học, thuật toán và nghiên cứu máy tính | Khoa học máy tính |
| Quan tâm đến AI và xử lý dữ liệu | Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu |
| Muốn tìm hiểu bảo mật và hệ thống mạng | An toàn thông tin, Mạng máy tính |
| Quan tâm đến thiết bị thông minh và hệ thống kết nối | Internet vạn vật (IoT), Hệ thống nhúng |
Bảng trên mang tính định hướng. Tên ngành và nội dung đào tạo có thể khác nhau giữa các trường.
Nếu chưa hình dung rõ các lĩnh vực chuyên môn, học sinh nên tìm hiểu trước ngành Công nghệ thông tin là gì, những kiến thức nền tảng và các hướng nghề nghiệp phổ biến. Việc này giúp tránh chọn trường theo xu hướng mà chưa hiểu bản thân sẽ học gì.
Chọn Trường Theo Chương Trình Đào Tạo Và Cơ Hội Thực Hành
Với ngành CNTT, chương trình đào tạo cần được xem xét kỹ vì khả năng vận dụng kiến thức vào bài toán thực tế có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển kỹ năng nghề nghiệp.
Khi tìm hiểu một trường, học sinh nên chú ý đến tỷ lệ học phần thực hành, nội dung đồ án, cơ hội tham gia dự án và hình thức đánh giá năng lực.
Ngoài tên ngành, cần xem chương trình có những học phần liên quan đến lập trình, cơ sở dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, phát triển phần mềm hay không. Với các định hướng chuyên sâu, học sinh nên kiểm tra thêm nội dung về AI, an toàn thông tin hoặc hệ thống nhúng.
Các thông tin về doanh nghiệp hợp tác, thực tập và hỗ trợ việc làm cũng cần được đối chiếu với công bố chính thức của từng trường. Không nên mặc định rằng tất cả chương trình CNTT đều có cùng điều kiện thực hành hoặc cơ hội thực tập.
Chọn Trường Theo Phương Thức Xét Tuyển
Mỗi trường có thể sử dụng những phương thức tuyển sinh khác nhau như xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực hoặc xét kết quả học tập THPT.
Học sinh nên tìm hiểu phương thức xét tuyển ngay khi lập danh sách trường để chủ động chuẩn bị hồ sơ và kế hoạch học tập.
Đối với thí sinh có kết quả học tập THPT ổn định, phương thức xét học bạ là một lựa chọn đáng tìm hiểu nếu trường dự tuyển áp dụng. Tuy nhiên, điều kiện xét tuyển, cách tính điểm và ngưỡng nhận hồ sơ cần được kiểm tra theo đề án tuyển sinh của từng năm.
Học sinh có thể tham khảo thêm điều kiện xét học bạ ngành CNTT để hiểu cách chuẩn bị hồ sơ và những lưu ý khi đăng ký.

Việc lựa chọn công nghệ thông tin học trường nào tại Hà Nội cần dựa trên sự phù hợp giữa năng lực học tập, điều kiện tài chính, chương trình đào tạo và định hướng nghề nghiệp của mỗi học sinh. Với nhiều cơ sở đào tạo ngành CNTT hiện nay, thí sinh nên chủ động so sánh các tiêu chí, tìm hiểu phương thức xét tuyển và cơ hội thực hành để đưa ra quyết định phù hợp với bản thân.
Trong số các lựa chọn, Trường Đại học Intracom (INU) là một địa chỉ đáng cân nhắc với chương trình Công nghệ thông tin định hướng ứng dụng, chú trọng thực hành và học tập theo dự án. Nếu quan tâm đến ngành học này tại INU, học sinh có thể tìm hiểu thêm thông tin tuyển sinh ngành Công nghệ thông tin hoặc liên hệ bộ phận tư vấn tuyển sinh của Trường để được hỗ trợ lựa chọn lộ trình học tập phù hợp.

