Công cụ Tính điểm xét học bạ

Xét tuyển đại học bằng học bạ

Công cụ tính điểm xét học bạ đại học

Chọn phương thức, nhập điểm học bạ để tính điểm xét tuyển theo 38 tổ hợp kèm điểm ưu tiên.

Mẹo nhập nhanh: gõ 92 ra 9,2 · 925 ra 9,25. Ô để trống được bỏ qua khi tính trung bình môn.

Chỉ hưởng một khu vực và một đối tượng cao nhất. Điểm ưu tiên giảm dần khi tổng 3 môn ≥ 22,5 (Điều 7 Thông tư 08/2022, sửa bởi 06/2025).

Công thức & căn cứ pháp lý

Điểm mỗi tổ hợp = tổng điểm trung bình 3 môn (thang 30) + điểm ưu tiên. Điểm trung bình mỗi môn là trung bình cộng điểm học bạ các kỳ theo phương thức đã chọn. Cách lấy trung bình (3 năm, 6 học kỳ…) do đề án tuyển sinh của từng trường quy định.

Điểm ưu tiên khu vực (Điều 7 Quy chế kèm Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT, sửa bởi Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT): KV1 = 0,75 · KV2-NT = 0,5 · KV2 = 0,25 · KV3 = 0. Phân loại khu vực theo Công văn 1957/BGDĐT-GDĐH năm 2024.

Điểm ưu tiên đối tượng: Nhóm ƯT1 (đối tượng 01–04) = 2,0 điểm; Nhóm ƯT2 (đối tượng 05–07) = 1,0 điểm. Thí sinh chỉ hưởng một khu vực và một đối tượng cao nhất.

Khi tổng 3 môn ≥ 22,5: Điểm ưu tiên = [(30 − Tổng điểm đạt được) / 7,5] × (Mức ưu tiên KV + ĐT). Dưới 22,5 cộng đủ; đạt 30 thì ưu tiên bằng 0.

Công cụ tính sẵn 38 tổ hợp thuộc các khối A, B, C, D, V (có Vẽ mỹ thuật) và X (có Tin học), bao gồm cả các môn Tiếng Trung, Công nghệ và Giáo dục kinh tế và pháp luật. Chỉ những tổ hợp bạn nhập đủ điểm 3 môn mới hiển thị, sắp xếp theo điểm từ cao xuống thấp. Kết quả chỉ mang tính tham khảo.

Xét học bạ là phương thức tuyển sinh đại học dựa trên kết quả học tập bậc THPT thay vì điểm thi tốt nghiệp. Với mỗi tổ hợp, điểm xét tuyển = tổng điểm trung bình 3 môn (thang 30) cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng (nếu có). Điểm ưu tiên được tính theo Điều 7 Quy chế tuyển sinh ban hành kèm Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT). Bài viết hướng dẫn chi tiết cách tính và cách chọn đúng điểm ưu tiên để không sai lệch kết quả.

Công thức tính điểm xét học bạ đại học

Điểm xét tuyển học bạ của một tổ hợp bằng tổng điểm trung bình ba môn trong tổ hợp đó (mỗi môn thang 10, tổng tối đa 30), cộng thêm điểm ưu tiên. Công thức tổng quát:

Điểm xét tuyển = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + Điểm ưu tiên (khu vực + đối tượng)

Trong đó, điểm trung bình mỗi môn là trung bình cộng điểm học bạ của môn đó qua các kỳ mà phương thức yêu cầu. Ví dụ tổ hợp A00 (Toán, Vật lí, Hóa học) với điểm trung bình lần lượt 8,0 – 7,5 – 8,5 thì điểm tổ hợp trước ưu tiên là 8,0 + 7,5 + 8,5 = 24,0; sau đó cộng điểm ưu tiên nếu có.

6 phương thức xét học bạ và cách tính điểm trung bình môn

Điểm trung bình mỗi môn thay đổi tùy phương thức xét học bạ mà trường áp dụng. Cách lấy trung bình những kỳ nào do đề án tuyển sinh của từng trường quy định, không phải một công thức chung của Bộ. Dưới đây là 6 phương thức phổ biến:

Phương thức ĐTB mỗi môn = trung bình cộng của
Xét học bạ 3 năm Cả năm lớp 10, cả năm lớp 11, cả năm lớp 12
Xét học bạ 6 học kỳ HK1 và HK2 của cả ba năm lớp 10, 11, 12
Xét học bạ cả năm lớp 12 Chỉ điểm cả năm lớp 12
Lớp 10, 11 và HK1 lớp 12 Cả năm lớp 10, cả năm lớp 11, học kỳ 1 lớp 12
Xét học bạ 3 học kỳ HK1 lớp 11, HK2 lớp 11, HK1 lớp 12
Xét học bạ 5 học kỳ HK1, HK2 lớp 10 và 11 cùng HK1 lớp 12

Điểm ưu tiên khu vực: 4 khu vực và cách xác định đúng

Điểm ưu tiên khu vực được cộng theo nơi thí sinh học THPT, với 4 mức khác nhau. Đây là chỗ nhiều bạn chọn sai vì nhầm với nơi thường trú (hộ khẩu). Mức cộng cụ thể (theo thang 30):

Khu vực Mức cộng Áp dụng cho
Khu vực 1 (KV1) 0,75 điểm Các xã khu vực I, II, III vùng dân tộc và miền núi; xã đặc biệt khó khăn, biên giới, an toàn khu, bãi ngang ven biển và hải đảo (Chương trình 135).
Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) 0,5 điểm Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.
Khu vực 2 (KV2) 0,25 điểm Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương.
Khu vực 3 (KV3) 0 điểm Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương.

Nguyên tắc xác định khu vực để chọn đúng: khu vực được tính theo địa điểm trường THPT mà bạn học lâu nhất, không phải theo hộ khẩu thường trú. Một điểm quan trọng nữa: ưu tiên khu vực chỉ áp dụng cho thí sinh trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp; thí sinh tự do đã tốt nghiệp quá một năm không còn được cộng điểm khu vực. Việc phân loại khu vực từng địa phương căn cứ Công văn 1957/BGDĐT-GDĐH năm 2024.

Điểm ưu tiên đối tượng: 7 đối tượng chia thành 2 nhóm

Ngoài khu vực, thí sinh thuộc diện chính sách còn được cộng điểm ưu tiên đối tượng, gồm 7 đối tượng chia thành hai nhóm. Nhóm ƯT1 được cộng nhiều hơn nhóm ƯT2:

Nhóm Đối tượng Mức cộng
ƯT1 ĐT01: Người dân tộc thiểu số thường trú trên 18 tháng tại Khu vực 1 trong thời gian học THPT. 2,0 điểm
ĐT02: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua cấp tỉnh trở lên.
ĐT03: Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh; quân nhân, công an tại ngũ được cử đi học theo thời gian phục vụ quy định.
ĐT04: Thân nhân liệt sĩ; con thương binh/bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81%; con Anh hùng LLVT, Anh hùng Lao động; con người nhiễm chất độc hóa học suy giảm từ 81%.
ƯT2 ĐT05: Thanh niên xung phong; chỉ huy quân sự xã/phường; dân quân tự vệ nòng cốt đủ điều kiện; quân nhân, công an phục vụ ngắn hạn được cử đi học. 1,0 điểm
ĐT06: Người dân tộc thiểu số ngoài khu vực thuộc ĐT01; con thương binh/bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 81%; con người nhiễm chất độc hóa học dưới 81%.
ĐT07: Người khuyết tật nặng; thợ giỏi, nghệ nhân được công nhận; giáo viên, nhân viên y tế đã công tác đủ 3 năm dự tuyển đúng ngành.

Lưu ý quan trọng để không chọn sai: thí sinh thuộc nhiều diện chỉ được hưởng một mức ưu tiên đối tượng cao nhất, đồng thời chỉ hưởng một khu vực. Nếu không chắc mình thuộc đối tượng nào, hãy để "Không thuộc đối tượng ưu tiên" để tránh cộng nhầm làm sai kết quả.

Điểm ưu tiên giảm dần khi tổng điểm từ 22,5 trở lên

Từ năm 2023, điểm ưu tiên không còn được cộng nguyên với thí sinh điểm cao. Khi tổng điểm 3 môn đạt từ 22,5 trở lên (thang 30), điểm ưu tiên được nhân với hệ số giảm dần theo công thức:

Điểm ưu tiên = [ (30 − Tổng điểm đạt được) ÷ 7,5 ] × Mức ưu tiên (khu vực + đối tượng)

Nếu tổng 3 môn dưới 22,5 thì cộng đủ mức ưu tiên; đạt 30 điểm thì điểm ưu tiên bằng 0.

Ví dụ: một thí sinh có mức ưu tiên tối đa 2,75 điểm (KV1 cộng ĐT01), tổng 3 môn là 24 điểm. Vì 24 ≥ 22,5, điểm ưu tiên còn lại = [(30 − 24) ÷ 7,5] × 2,75 = 0,8 × 2,75 = 2,2 điểm. Công cụ phía trên tự động áp dụng công thức này cho từng tổ hợp, nên bạn sẽ thấy cột Đ.Ư.T của mỗi tổ hợp có thể khác nhau tùy tổng điểm tổ hợp đó.

Phân biệt điểm ưu tiên xét tuyển với điểm khuyến khích tốt nghiệp

Đây là điểm rất nhiều học sinh nhầm lẫn. Trong xét công nhận tốt nghiệp THPT, thí sinh có điểm ưu tiên theo diện và điểm khuyến khích (giải học sinh giỏi, thi nghề…) theo Điều 42, 43 Thông tư 24/2024. Nhưng trong xét tuyển đại học bằng học bạ, điểm cộng chuẩn chỉ gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo Thông tư 08/2022 — không có "điểm khuyến khích" như khi xét tốt nghiệp. Vì vậy, khi dùng công cụ tính điểm xét học bạ, bạn chỉ chọn khu vực và đối tượng, không nhập điểm khuyến khích.

Một số trường có thể cộng thêm điểm thưởng cho chứng chỉ ngoại ngữ, giải thưởng… nhưng đó là chính sách riêng trong đề án tuyển sinh của từng trường, không phải quy định chung — bạn nên đọc kỹ đề án của trường mình đăng ký.

38 tổ hợp xét tuyển và cách chọn tổ hợp có lợi nhất

Công cụ tính sẵn 38 tổ hợp thuộc các khối A, B, C, D, V và X. Khi bấm tính, chỉ những tổ hợp bạn đã nhập đủ điểm 3 môn mới hiển thị và được sắp xếp từ điểm cao xuống thấp, nên tổ hợp có lợi nhất luôn nằm trên cùng.

Khối Các tổ hợp và môn thành phần
Khối A A00 (Toán, Lí, Hóa), A01 (Toán, Lí, Anh), A02 (Toán, Lí, Sinh), A04 (Toán, Lí, Địa), A09 (Toán, Địa, GDKT&PL), A0C (Toán, Lí, Công nghệ), A10 (Toán, Lí, GDKT&PL)
Khối B B00 (Toán, Sinh, Hóa), B03 (Toán, Sinh, Văn), B04 (Toán, Sinh, GDCD), B08 (Toán, Sinh, Anh)
Khối C C00 (Văn, Sử, Địa), C01 (Toán, Lí, Văn), C03 (Văn, Toán, Sử), C04 (Văn, Toán, Địa), C14 (Văn, Toán, GDKT&PL), C19 (Văn, Sử, GDKT&PL), C20 (Văn, Địa, GDKT&PL)
Khối D D01 (Toán, Văn, Anh), D04 (Toán, Văn, Trung), D07 (Toán, Hóa, Anh), D08 (Toán, Sinh, Anh), D0C (Toán, Anh, Công nghệ), D10 (Toán, Địa, Anh), D14 (Văn, Sử, Anh), D15 (Văn, Địa, Anh), D66 (Văn, GDKT&PL, Anh), D84 (Toán, GDKT&PL, Anh)
Khối V (có Vẽ mỹ thuật) V00 (Toán, Lí, Vẽ), V01 (Toán, Văn, Vẽ), V02 (Toán, Anh, Vẽ), V03 (Vẽ, Toán, Hóa), V05 (Văn, Lí, Vẽ), V06 (Toán, Địa, Vẽ)
Khối X (có Tin học) X02 (Toán, Văn, Tin), X06 (Toán, Lí, Tin), X14 (Toán, Sinh, Tin), X26 (Toán, Anh, Tin)

Xét tuyển học bạ tại Trường Đại học Intracom

Xét học bạ là một trong 4 phương thức tuyển sinh của Trường Đại học Intracom, bên cạnh xét điểm thi tốt nghiệp THPT, tuyển thẳng và xét kết quả đánh giá năng lực/đánh giá tư duy. Trường đào tạo 12 ngành (36 chương trình). Sau khi ước tính điểm tổ hợp, bạn có thể tìm hiểu ngành học và điều kiện xét tuyển học bạ tại website Đại học Intracom.

Câu hỏi thường gặp về Tính điểm Xét học bạ

Điểm xét học bạ được tính thế nào?

Điểm xét tuyển của mỗi tổ hợp bằng tổng điểm trung bình 3 môn (thang 30) cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng, nếu có.

Xét học bạ có điểm khuyến khích không?

Không. Xét tuyển đại học bằng học bạ chỉ cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo Thông tư 08/2022. Điểm khuyến khích chỉ áp dụng khi xét tốt nghiệp THPT.

Điểm ưu tiên khu vực xác định theo đâu?

Theo địa điểm trường THPT bạn học lâu nhất, không phải theo hộ khẩu; và chỉ áp dụng trong năm tốt nghiệp và một năm kế tiếp.

Điểm cao có bị giảm điểm ưu tiên không?

Có. Khi tổng 3 môn từ 22,5 trở lên, điểm ưu tiên giảm dần theo công thức [(30 − tổng điểm)/7,5] × mức ưu tiên, đạt 30 thì bằng 0.

Có được cộng cả hai đối tượng ưu tiên không?

Không. Thí sinh chỉ hưởng một khu vực và một đối tượng có mức cộng cao nhất.