Công cụ tính điểm tốt nghiệp THPT 2027

Điểm xét tốt nghiệp THPT (ĐXTN) được tính theo công thức: ĐXTN = [ (Tổng điểm 4 môn thi + Điểm khuyến khích) ÷ 4 + Điểm trung bình các năm học ] ÷ 2 + Điểm ưu tiên. Trong đó điểm thi chiếm 50%, điểm học bạ ba năm chiếm 50%. Thí sinh đậu khi tất cả các môn thi đạt trên 1,0 điểm (không điểm liệt) và ĐXTN từ 5,0 trở lên. Công thức áp dụng theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT).

Bạn có thể nhập điểm vào công cụ dưới đây để tính nhanh ĐXTN và biết mình có đủ điều kiện tốt nghiệp hay chưa:

Tính điểm xét tốt nghiệp

Công cụ tính điểm tốt nghiệp THPT 2026

Nhập điểm thi và học bạ để tính điểm xét tốt nghiệp THPT theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT.

💡 Mẹo nhập nhanh:92 ra 9,2 · 925 ra 9,25 · 10 là 10 (thang điểm 10). Máy tự thêm dấu phẩy khi bạn gõ.

1 Điểm thi tốt nghiệp (4 môn, thang 10)
2 Điểm trung bình cả năm (học bạ)

ĐTB cả năm thường ghi sẵn trong học bạ. Nếu học bạ chưa ghi, lấy trung bình cộng tất cả các môn có điểm số của năm đó.

3 Điểm khuyến khích & ưu tiên (nếu có)

Công thức tính điểm xét tốt nghiệp THPT

Theo Điều 44 Quy chế thi tốt nghiệp THPT (Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT), điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) được tính với tỷ trọng 50-50 giữa điểm thi và điểm học bạ ba năm. Kỳ thi 2026 giữ ổn định như 2025; công thức áp dụng cho các năm tiếp theo, trừ khi Bộ GD&ĐT thay đổi quy chế.

ĐXTN = [ (Tổng điểm 4 môn thi + Điểm KK) / 4 + ĐTB các năm học ] / 2 + Điểm UT

ĐTB các năm học = (ĐTB lớp 10 × 1 + ĐTB lớp 11 × 2 + ĐTB lớp 12 × 3) / 6

Điểm ưu tiên theo 3 diện (Điều 42, sửa bởi Thông tư 13/2026): Diện 1 không cộng; Diện 2 cộng 0,25đ; Diện 3 cộng 0,5đ (mức cộng giữ nguyên). Thí sinh được công nhận tốt nghiệp khi tất cả các môn thi đạt trên 1,0 điểm (không điểm liệt) và ĐXTN đạt từ 5,0 điểm trở lên. Điểm xét lấy đến hai chữ số thập phân.

Lưu ý về Ngoại ngữ: từ năm 2025, Ngoại ngữ là môn tự chọn. Thí sinh miễn thi Ngoại ngữ bằng chứng chỉ (ví dụ IELTS 4.0+) chỉ dùng để xét tốt nghiệp và không còn được quy đổi thành 10 điểm. Công cụ tính cho trường hợp phổ biến 4 môn thi. Kết quả chỉ mang tính tham khảo.

Khai phóng tiềm năng

Công thức tính điểm xét tốt nghiệp THPT (có ví dụ minh họa)

Điểm xét tốt nghiệp gồm ba thành phần: điểm thi (50%), điểm trung bình các năm học THPT (50%) và điểm ưu tiên, khuyến khích nếu có. Công thức đầy đủ như sau:

ĐXTN = [ (Tổng điểm 4 môn thi + Điểm KK) ÷ 4 + ĐTB các năm học ] ÷ 2 + Điểm UT

Trong đó, điểm trung bình các năm học được tính có hệ số tăng dần theo lớp:

ĐTB các năm học = (ĐTB lớp 10 × 1 + ĐTB lớp 11 × 2 + ĐTB lớp 12 × 3) ÷ 6

Bốn môn thi gồm 2 môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn) và 2 môn tự chọn, đều quy về thang điểm 10. Điểm xét tốt nghiệp được lấy đến hai chữ số thập phân.

Công thức tính điểm xét tốt nghiệp THPT

Ví dụ minh họa

Giả sử một thí sinh có: điểm thi Toán 8,0 – Ngữ văn 7,0 – Vật lí 9,0 – Hóa học 6,0; học bạ ĐTB lớp 10 là 8,0, lớp 11 là 8,5, lớp 12 là 9,0; không có điểm khuyến khích và thuộc Diện 1 (không cộng ưu tiên). Cách tính:

  • Điểm trung bình 4 môn thi = (8,0 + 7,0 + 9,0 + 6,0) ÷ 4 = 7,5
  • ĐTB các năm học = (8,0 × 1 + 8,5 × 2 + 9,0 × 3) ÷ 6 = 52 ÷ 6 = 8,67
  • ĐXTN = (7,5 + 8,67) ÷ 2 + 0 = 8,08

Thí sinh có mọi môn thi trên 1,0 và ĐXTN 8,08 ≥ 5,0 nên đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp.

Điểm khuyến khích là gì? Ai được cộng và cộng bao nhiêu?

Điểm khuyến khích (KK) là điểm cộng thêm vào ĐXTN cho học sinh đoạt giải trong các cuộc thi, hoạt động do ngành Giáo dục tổ chức trong thời gian học THPT, theo Điều 43 Quy chế thi. Điểm khuyến khích gồm hai nhóm dưới đây; người đoạt nhiều giải chỉ được hưởng một mức cộng cao nhất.

Nhóm 1 — Giải cá nhân kỳ thi chọn học sinh giỏi (các môn văn hóa)

Thành tích Mức cộng
Giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia; hoặc giải nhất cấp tỉnh 2,0 điểm
Giải khuyến khích cấp quốc gia; hoặc giải nhì cấp tỉnh 1,5 điểm
Giải ba cấp tỉnh 1,0 điểm

Nhóm 2 — Giải các cuộc thi, hoạt động khác

Áp dụng cho giải cá nhân và đồng đội trong: thi thí nghiệm thực hành Vật lí, Hóa học, Sinh học; thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; cuộc thi khoa học kỹ thuật; viết thư quốc tế — do ngành Giáo dục phối hợp tổ chức từ cấp tỉnh trở lên.

Thành tích (giải cá nhân) Mức cộng
Giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia; hoặc giải nhất cấp tỉnh; hoặc Huy chương Vàng 2,0 điểm
Giải khuyến khích cấp quốc gia; hoặc giải tư cuộc thi KHKT cấp quốc gia; hoặc giải nhì cấp tỉnh; hoặc Huy chương Bạc 1,5 điểm
Giải ba cấp tỉnh; hoặc Huy chương Đồng 1,0 điểm

Với giải đồng đội, chỉ cộng điểm đối với giải cấp quốc gia; mức cộng cho mỗi cá nhân trong đội được tính như giải cá nhân ở bảng trên. Nếu không có thành tích thuộc diện khuyến khích, thí sinh để điểm KK bằng 0.

Điểm ưu tiên tốt nghiệp: 3 diện và mức cộng

Điểm ưu tiên (UT) được cộng trực tiếp vào ĐXTN theo 3 diện (Điều 42, sửa đổi bởi Thông tư 13/2026). Thí sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng mức cao nhất.

Diện Mức cộng Đối tượng tiêu biểu
Diện 1 0 điểm Thí sinh bình thường (không thuộc diện ưu tiên)
Diện 2 0,25 điểm Người dân tộc thiểu số; con thương binh, bệnh binh (suy giảm lao động dưới 81%); con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng, con Anh hùng LLVT/Anh hùng Lao động; người/con người bị nhiễm chất độc hóa học; người học ở xã đặc biệt khó khăn, biên giới, an toàn khu, khu vực I–II–III… ít nhất 2/3 thời gian THPT; thí sinh GDTX từ 35 tuổi trở lên.
Diện 3 0,5 điểm Con liệt sĩ; con thương binh, bệnh binh (suy giảm lao động từ 81% trở lên); người dân tộc thiểu số học ở xã đặc biệt khó khăn, biên giới, an toàn khu, khu vực I–II–III… ít nhất 2/3 thời gian THPT; thương binh, bệnh binh suy giảm lao động từ 81% trở lên (GDTX).

Thông tư 13/2026 chỉ điều chỉnh mô tả đối tượng thuộc từng diện cho phù hợp với việc sắp xếp lại đơn vị hành chính; mức cộng 0,25 và 0,5 điểm giữ nguyên. Danh sách đối tượng đầy đủ được nêu tại Điều 42 Quy chế thi.

Bao nhiêu điểm thì đậu tốt nghiệp THPT?

Thí sinh được công nhận tốt nghiệp khi đồng thời đạt hai điều kiện: tất cả các môn thi đều trên 1,0 điểm (không bị điểm liệt) và điểm xét tốt nghiệp từ 5,0 trở lên (theo Điều 45). Bảng dưới đây minh họa các trường hợp thường gặp:

Trường hợp Điểm 4 môn thi ĐTB các năm ĐXTN Kết quả
Học lực khá 8 – 7 – 9 – 6 8,67 8,08 Đậu
Có điểm liệt (một môn 0,5) 8 – 7 – 0,5 – 6 8,67 7,02 Trượt (điểm liệt)
Điểm sát ngưỡng 4 – 4 – 4 – 4 5,0 4,50 Trượt (ĐXTN < 5,0)

Như vậy, điểm liệt (một môn ≤ 1,0) sẽ khiến thí sinh trượt dù ĐXTN cao. Ngược lại, nếu không có điểm liệt, thí sinh chỉ cần ĐXTN đạt từ 5,0 là đậu.

Miễn thi Ngoại ngữ bằng chứng chỉ được tính điểm thế nào?

Từ năm 2025, Ngoại ngữ là môn tự chọn. Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức quy định (ví dụ IELTS 4.0 trở lên hoặc tương đương bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc) được miễn thi môn Ngoại ngữ để xét tốt nghiệp. Điểm quan trọng cần nhớ: chứng chỉ này không còn được quy đổi thành 10 điểm như trước; môn Ngoại ngữ được miễn sẽ không tính vào công thức. Nếu đã đủ điều kiện miễn nhưng vẫn dự thi Ngoại ngữ, thí sinh phải dùng kết quả thi để tính ĐXTN. Chứng chỉ ngoại ngữ hiện chủ yếu có giá trị cho việc xét tuyển đại học, không phải để cộng điểm tốt nghiệp.

Điểm trung bình các năm học lấy ở đâu trong học bạ?

ĐTB lớp 10, 11, 12 là điểm trung bình cộng của tất cả các môn được đánh giá bằng điểm số trong từng năm học, làm tròn đến hai chữ số thập phân. Với chương trình mới, học bạ thường đã ghi sẵn điểm trung bình cả năm nên thí sinh chỉ cần đọc và nhập. Nếu học bạ chưa ghi, thí sinh tự tính trung bình cộng tất cả các môn có điểm của năm đó.

Tính thử điểm và tìm hiểu xét tuyển tại Đại học Intracom

Sau khi tính được điểm tốt nghiệp, học sinh lớp 12 có thể bắt đầu định hướng xét tuyển đại học. Trường Đại học Intracom tuyển sinh chính quy năm học 2026–2027 với 12 ngành đào tạo (36 chương trình) theo 4 phương thức xét tuyển: kết quả thi tốt nghiệp THPT, học bạ lớp 12, tuyển thẳng và kết quả đánh giá năng lực (ĐGNL)/đánh giá tư duy (ĐGTD). Học phí được công bố theo kỳ, mỗi năm có 3 học kỳ.

Bạn có thể dùng lại công cụ tính điểm phía trên để ước tính ĐXTN, sau đó tìm hiểu thông tin ngành và phương thức phù hợp tại website tuyển sinh Đại học Intracom.

Câu hỏi thường gặp về điểm tốt nghiệp THPT

Điểm xét tốt nghiệp THPT được tính thế nào?

ĐXTN = [ (Tổng điểm 4 môn thi + Điểm khuyến khích) ÷ 4 + ĐTB các năm học ] ÷ 2 + Điểm ưu tiên. Điểm thi và điểm học bạ ba năm mỗi phần chiếm 50%.

Bao nhiêu điểm thì đậu tốt nghiệp THPT?

Thí sinh đậu khi tất cả các môn thi đều trên 1,0 điểm (không điểm liệt) và điểm xét tốt nghiệp đạt từ 5,0 điểm trở lên.

Điểm liệt tốt nghiệp là bao nhiêu?

Bài thi/môn thi bị từ 1,0 điểm trở xuống (≤ 1,0) theo thang điểm 10 được coi là điểm liệt và thí sinh không đủ điều kiện tốt nghiệp.

Điểm ưu tiên tốt nghiệp cộng bao nhiêu?

Diện 1 không cộng; Diện 2 cộng 0,25 điểm; Diện 3 cộng 0,5 điểm. Thí sinh có nhiều tiêu chuẩn chỉ hưởng mức cao nhất.

Có chứng chỉ IELTS thì được cộng điểm tốt nghiệp không?

Không. Từ 2025, chứng chỉ ngoại ngữ chỉ dùng để miễn thi môn Ngoại ngữ khi xét tốt nghiệp, không còn quy đổi thành 10 điểm. Chứng chỉ chủ yếu có giá trị cho xét tuyển đại học.

Điểm xét tốt nghiệp có phải điểm trung bình lớp 12 không?

Không. ĐXTN kết hợp điểm thi và điểm trung bình cả ba năm lớp 10, 11, 12 (với hệ số 1, 2, 3), khác với điểm trung bình riêng lớp 12.