Trường Đại học Intracom công bố thông tin tuyển sinh chính quy năm 2026 – 2027, theo đó Trường tuyển sinh 12 ngành đào tạo (36 chương trình đào tạo) với 04 phương thức xét tuyển.
| STT | Trình độ/ Lĩnh vực/ Ngành đào tạo | Mã ngành | Chỉ tiêu |
| 1 | Luật kinh tế | 7380107 | 200 |
| 2 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 100 |
| 3 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 300 |
| 4 | Tài chính – Ngân hàng | 7340201 | 50 |
| 5 | Kế toán | 7340301 | 100 |
| 6 | Kỹ thuật điện | 7520201 | 50 |
| 7 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | 50 |
| 8 | Kiến trúc | 7580101 | 50 |
| 9 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 200 |
| 10 | Ngôn ngữ Trung Quốc (Dự kiến) | 7220204 | 300 |
| 11 | Y khoa (Dự kiến) | 7720101 | 200 |
| 12 | Điều dưỡng (Dự kiến) | 7720301 | 400 |
Người đã tốt nghiệp THPT trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026.
Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ).
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT và Nhà trường.
Phương thức 4: Xét tuyển kết quả đánh giá năng lực/tư duy.
Ghi chú: Việc quy đổi các phương thức xét tuyển về cùng một đầu điểm 30 được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT).
Danh mục ngành/chương trình, tổ hợp môn xét tuyển và học phí của Trường Đại học Intracom năm 2026 (được tính theo kỳ học, mỗi năm có 03 học kỳ). Thông tin chi tiết được trình bày trong bảng dưới đây:
| Ngành/Chuyên ngành | Tổ hợp môn xét tuyển | Học phí trung bình (VNĐ/tín chỉ) |
| KHỐI NGÀNH KĨ THUẬT CÔNG NGHỆ | ||
| Kĩ thuật điện | A00, A01, C01, D01, A0C, D0C | 689.000 |
| Công nghệ thông tin | A00, A01, D01, X06, X26, A0C | 750.000 |
| Kỹ thuật phần mềm với Trí tuệ nhân tạo tăng cường | A00, A01, C01, D01, A0C, D0C | 750.000 |
| Khoa học dữ liệu trong Kinh doanh và Tài chính | A00, A01, C01, D01, A0C, D0C | 750.000 |
| Trí tuệ nhân tạo và Công nghệ thông tin Y tế | A00, A01, C01, D01, A0C, D0C | 750.000 |
| Robot và Trí tuệ nhân tạo | A00, A01, C01, D01, A0C, D0C | 750.000 |
| Vi mạch bán dẫn và các hệ thống IoT | A00, A01, C01, D01, A0C, D0C | 750.000 |
| Truyền thông đa phương tiện với AI tăng cường. | A00, A01, C01, D01, A0C, D0C | 750.000 |
| Kĩ thuật xây dựng | A00, A01, C01, D01, D07, A04 | 689.000 |
| Kiến trúc | V00, V01, V02, V03, A00, A01 | 689.000 |
| KHỐI NGÀNH KINH TẾ – KINH DOANH DU LỊCH | ||
| Quản trị kinh doanh | A00, A01, C03, D07, D01, X26 | 689.000 |
| Quản trị du lịch | A00, A01, C03, D07, D01, X26 | 689.000 |
| Quản trị truyền thông đa phương tiện | A00, A01, C03, D07, D01, X26 | 689.000 |
| Quản trị truyền thông marketing | A00, A01, C03, D07, D01, X26 | 689.000 |
| Quản trị thương hiệu và quan hệ công chúng | A00, A01, C03, D07, D01, X26 | 689.000 |
| Quản trị bệnh viện | A00, A01, C03, D07, D01, X26 | 689.000 |
| Tài chính – Ngân hàng | A00, D01, A01, C01, X02, X26 | 689.000 |
| Tài chính quốc tế | A00, D01, A01, C01, X02, X26 | 689.000 |
| Tài chính doanh nghiệp | A00, D01, A01, C01, X02, X26 | 689.000 |
| Kế toán | A00, D01, A01, C01, X02, X26 | 689.000 |
| Kế toán bệnh viện | A00, D01, A01, C01, X02, X26 | 689.000 |
| Kế toán xây dựng | A00, D01, A01, C01, X02, X26 | 689.000 |
| KHỐI NGÀNH PHÁP LUẬT | ||
| Luật kinh tế | A00, A01, C00, C04, D01, X26 | 689.000 |
| Luật Kinh tế quốc tế | A00, A01, C00, C04, D01, X26 | 689.000 |
| Luật Tài sản và Kinh doanh bất động sản | A00, A01, C00, C04, D01, X26 | 689.000 |
| Luật Ngân hàng và Công nghệ tài chính | A00, A01, C00, C04, D01, X26 | 689.000 |
| Pháp luật về Kinh tế số | A00, A01, C00, C04, D01, X26 | 689.000 |
| KHỐI NGÀNH NHÂN VĂN | ||
| Ngôn ngữ Anh | A01, D01, D10, D14, D15, D07 | 689.000 |
| Ngôn ngữ Anh y tế | A01, D01, D10, D14, D15, D07 | 689.000 |
| Ngôn ngữ Anh du lịch | A01, D01, D10, D14, D15, D07 | 689.000 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc (*) | D01, D04, C00, A01, D14, D15 | 750.000 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc Thương mại quốc tế (*) | D01, D04, C00, A01, D14, D15 | 750.000 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc Kỹ thuật (*) | D01, D04, C00, A01, D14, D15 | 750.000 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc y tế (*) | D01, D04, C00, A01, D14, D15 | 750.000 |
| KHỐI NGÀNH SỨC KHỎE | ||
| Y Khoa (*) | B00, A02, D08, B03, X14, B08 | 2.900.000** |
| Điều dưỡng (*) | B00, D08, B03, B04, A02, X14 | 1.200.000*** |
Mã tổ hợp xét tuyển vào Trường Đại học Intracom năm 2026
| A00: Toán, Vật lí, Hóa học | D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh | D04: Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung. |
| A02: Toán, Vật Lý, Sinh Học | D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| A04: Toán, Vật lí, Địa lí | D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| A0C: Toán, Vật lí, Công nghệ | D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh |
| B00 : Toán, Sinh học, Hóa học | D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn | D15: Ngữ Văn, Địa Lý, Tiếng Anh |
| B04: Toán học, Sinh học và Giáo dục công dân | D0C: Toán, Tiếng Anh, Công nghệ |
| B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh | V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật |
| C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí | V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật |
| C01: Toán, Vật Lí, Ngữ Văn | V02: Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật |
| C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử | V03: Vẽ mỹ thuật, Toán, Hóa học |
| C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí | X14: Toán, Sinh học, Tin học |
| X02: Toán, Ngữ văn, Tin học | X26: Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| X06: Toán, Vật lí, Tin học |
Lưu ý:
– Cam kết học phí không tăng trong suốt quá trình học.
– Cam kết việc làm tại tập đoàn Intracom sau khi tốt nghiệp.
– Học phí trên chưa bao gồm học phí học phần Giáo dục quốc phòng và an ninh.
– (*) Các ngành/ chuyên ngành dự kiến đào tạo năm 2026.
– (**) Chính sách ưu đãi học phí áp dụng cho khóa K21 nhập học năm 2026 ngành Y khoa:
+ Năm học thứ nhất được ưu đãi giảm 30% học phí.
+ Năm học thứ hai được ưu đãi giảm 20% học phí.
+ Năm học thứ ba được ưu đãi giảm 10% học phí.
+ Từ năm học thứ 4 trở đi nộp theo mức học phí nhà trường công bố.
– (***) Chính sách ưu đãi học phí áp dụng cho khóa K21 nhập học năm 2026 ngành Điều dưỡng:
+ Năm học thứ nhất được ưu đãi giảm 20% học phí.
+ Từ năm học thứ 2 trở đi nộp theo mức học phí nhà trường công bố.
Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026
Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển:
Điểm xét tuyển = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3) + Điểm ƯT (nếu có)
Điểm ưu tiên: Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng (theo Quy chế tuyển sinh hiện hành).
Ngưỡng đầu vào của Phương thức 1: Điểm xét tuyển đạt mức điểm sàn do Trường quy định sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nhưng không thấp hơn 16 điểm (tổng điểm 03 môn kỳ thi tốt nghiệp THPT), riêng đối với ngành Y khoa và Điều dưỡng do Bộ GD&ĐT và Bộ Y tế quy định và đối với chương trình đào tạo ngành Luật Kinh tế do Bộ GD&ĐT Bộ Tư pháp quy định.
Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
Xét điểm trung bình chung kết quả học tập 06 học kỳ (lớp 10,11,12) cấp THPT của tổ hợp xét tuyển (tối thiểu 03 môn học trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn đóng góp tối thiểu 1/3 trọng số tính điểm xét trong tổ hợp xét tuyển). Trường hợp môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế.
Điểm xét tuyển = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3)
Trong đó:
Lưu ý: Nhà trường không cộng điểm ưu tiên đối với phương thức xét học bạ.
Ngưỡng đầu vào của Phương thức 2 đối với ngành Y khoa, Điều dưỡng và các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật áp dụng ngưỡng đầu vào của Phương thức 1 hoặc được quy định như sau:
– Ngành Y khoa phải có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10.
– Ngành Điều dưỡng phải có Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ Khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên theo thang điểm 10.
– Các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật phải có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
– Các ngành còn lại: Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 16 điểm trở lên theo thang điểm 30..
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT và Nhà trường
Tuyển thẳng thí sinh đạt các yêu cầu về xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT và Trường Đại học Intracom.
Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội/ĐHQG TP. Hồ Chí Minh/ĐH Sư phạm Hà Nội hoặc kết quả kỳ thi đánh giá tư duy (ĐGTD) của Đại học Bách khoa Hà Nội.
HỌC BỔNG TOÀN PHẦN “NHÂN TÀI INTRACOM”
– Đối tượng: Thí sinh trúng tuyển chính quy năm 2026 đạt Giải Nhất/Nhì/Ba học sinh giỏi Quốc gia, hoặc tổng điểm thi THPT ≥ 27,0 điểm, hoặc có giải thưởng cấp Quốc tế/khu vực về học thuật, khoa học – công nghệ, văn hóa – nghệ thuật; các trường hợp đặc biệt do Hội đồng Học bổng xem xét.
– Giá trị học bổng: 100% học phí toàn khóa học và hỗ trợ ký túc xá (nếu có nhu cầu).
– Số lượng: 03 sinh viên.

HỌC BỔNG KHỞI ĐẦU VỮNG VÀNG – HỌC PHÍ ĐƯỢC SAN SẺ INTRACOM START STRONG
– Đối tượng: Sinh viên trúng tuyển năm 2026 đáp ứng đồng thời: Hoàn tất thủ tục nhập học chính quy; Đóng đủ học phí năm học thứ nhất theo quy định.
– Giá trị học bổng: Thí sinh hoàn tất 100% học phí học kỳ II sẽ được tặng 100% học phí học kỳ I; Thí sinh không hoàn tất học phí học kỳ II chỉ được hưởng mức ưu đãi 50% học phí học kỳ I.
– Số lượng: 1000 sinh viên.

HỌC BỔNG KẾT NỐI – NHÓM TRƯỜNG/NHÓM BẠN
– Đối tượng: Nhóm ≥3 SV cùng trường THPT hoặc cùng nhập học.
– Giá trị học bổng: Hỗ trợ 30% học phí học kỳ I năm học thứ nhất cho mỗi sinh viên.
– Số lượng: 200 sinh viên.

HỌC BỔNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI – “VƯƠN LÊN CÙNG INTRACOM”
– Đối tượng: SV có hoàn cảnh khó khăn, nghị lực vươn lên.
– Giá trị học bổng: 50% học phí học kỳ I.
– Số lượng: 50 sinh viên.

Đối với phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026
Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển (số lượng không hạn chế) vào Trường theo quy định chung của Bộ GD&ĐT về công tác tuyển sinh đại học năm 2026. Sau khi trúng tuyển, Trường gửi giấy báo nhập học với các giấy tờ cụ thể cần nộp.
Đối với phương thức 2: Xét tuyển học bạ lớp 12 THPT
– 01 Bản photo công chứng Học bạ THPT/GDTX đủ 3 năm học;
– 01 Bản photo công chứng căn cước công dân (hai mặt);
– 01 Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Đại học Intracom;
– 01 Bản photo công chứng bằng tốt nghiệp THPT (Chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026);
– Lệ phí xét tuyển: 50.000 đồng/hồ sơ.
Đối với phương thức 3: Xét tuyển thẳng
– 01 Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển;
– 01 Bản photo công chứng Giấy chứng nhận đoạt giải trong các kỳ thi (nếu có) hoặc Giấy xác nhận là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự các kỳ thi (nếu có);
– 01 Bản photo công chứng Học bạ THPT/GDTX đủ 3 năm học;
– 01 Bản photo công chứng căn cước công dân (hai mặt);
– 01 Bản photo công chứng bằng tốt nghiệp THPT (Chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026);
– Lệ phí xét tuyển: 50.000 đồng/hồ sơ.
Trường Đại học Intracom sẽ tổ chức tuyển sinh nhiều đợt/năm, dự kiến như sau:
– Nhận hồ sơ xét tuyển học bạ: Từ ngày ra thông tin tuyển sinh.
– Đợt xét tuyển tất cả các phương thức theo quy định chung của Bộ GD&ĐT: Theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.
– Đợt xét tuyển bổ sung: Trường sẽ công bố cụ thể sau khi kết thúc đợt tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
Lệ phí xét tuyển:
– Lệ phí xét tuyển: 50.000 đồng/hồ sơ.
– Lệ phí đăng ký trên hệ thống Tuyển sinh chung của Bộ: Theo quy định chung của Bộ GD&ĐT.
Bước 1: Đăng ký xét tuyển online tại đây
Bước 2: Điền hồ sơ online tại:
Bước 3: Gửi hồ sơ bản cứng theo quy định về Trường Đại học Intracom:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh qua bưu điện về địa chỉ: Phòng Tuyển sinh – Trường Đại học Intracom, Tòa nhà Intracom Riverside, xã Vĩnh Thanh, Thành phố Hà Nội.
Phòng Tuyển sinh – Trường Đại học Intracom
Địa chỉ: Tòa A – Intracom Riverside, Đông Anh, Hà Nội.
Gọi hotline: 0968 395 392/096 216 30 03
Inbox Fanpage Trường Đại học Intracom: https://www.facebook.com/IntracomUniversity
Website: https://intracomuni.edu.vn/